CHẾ ĐỘ BHXH, BHYT, BHTN

 I/ Đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp:
1/ Đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc:
Người lao động (NLĐ) tham gia BHXH, BHYT là công dân Việt Nam; người lao động tham gia BHYT kể cả lao động là người nước ngoài, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
- NLĐ làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;
- Người quản lý doanh nghiệp thuộc các chức danh quy định tại khoản 13, Điều 4, Luật doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công từ đủ 3 tháng trở lên;
2/ Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
a) Người lao động tham gia BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo HĐLĐ (hoặc hợp đồng làm việc) không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
b) Người sử dụng lao động tham gia BHTN có sử dụng từ 10 lao động trở lên bao gồm các loại HĐLĐ có thời hạn từ 03 tháng trở lên. Đối với cơ quan quản lý nhà nước thì số lao động được đơn vị sử dụng từ 10 người lao động trở lên gồm cả số cán bộ, công chức đang làm việc tại cơ quan.
Thời điểm tính số lao động hằng năm phải đóng BHTN là ngày 01 tháng 01 theo năm dương lịch.
Trường hợp thời điểm khác trong năm đơn vị sử dụng đủ số lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN theo quy định thì thời điểm tính số lao động của năm đó để thực hiện chính sách BHTN của đơn vị được tính vào ngày mùng một của tháng tiếp theo, tính theo dương lịch.
Trường hợp đơn vị đã sử dụng từ 10 lao động trở lên thuộc đối tượng tham gia BHTN, nếu các tháng trong năm có sử dụng ít hơn 10 lao động thì vẫn thực hiện đóng BHTN cho những NLĐ đang đóng BHTN.
Trường hợp đơn vị thuộc đối tượng đóng BHTN thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có dưới 10 lao động thì những NLĐ của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện vẫn phải đóng BHTN kể cả các trường hợp luân chuyển lao động.

II/ Mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN:

Mức đóng từ 01/01/2012 như sau:

- Mức đóng BHXH hàng tháng bằng 24% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: NLĐ đóng 7%, người sử dụng lao động đóng 17%;
- Mức đóng BHYT hàng tháng bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: NLĐ đóng 1,5%, người sử dụng lao động đóng 3%;
- Mức đóng BHTN hàng tháng bằng 3% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: NLĐ đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1%, ngân sách nhà nước hổ trợ bằng 1%.
(Từ 01/01/2014 mức đóng BHXH hàng tháng sẽ là 26% - tăng 2% của quỹ hưu trí, tử tuất, trong đó NLĐ 1% và NSDLĐ 1%).

2) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN:
a) Tiền lương do Nhà nước quy định:
- NLĐ thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nước qui định thì tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp: chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Tiền lương này tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.
- NLĐ làm việc theo HĐLĐ trong Công ty Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước từ hai thành viên trở lên đóng BHXH, BHYT, BHTN theo tiền lương do Nhà nước quy định nếu Công ty thực hiện đầy đủ quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 6, Mục D Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó, thời hạn đăng ký thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động phải theo đúng quy định tại Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05/12/2007 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
Trường hợp Công ty không thực hiện đầy đủ các quy định trên thì tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với NLĐ thực hiện theo quy định tại điểm b mục này.
- Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước từ hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ Công ty Nhà nước, sau đó thành lập các Công ty cổ phần hạch toán độc lập thì NLĐ trong các Công ty cổ phần hạch toán độc lập này đóng BHXH, BHYT, BHTN theo mức tiền lương, tiền công quy định tại điểm b mục này.
b) Tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định:
- NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ nhưng phải cao hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
- NLĐ đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc độc hại thì cộng thêm 5%.
- NLĐ có tiền lương, tiền công tháng ghi trên hợp đồng lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 7 cho 6 tháng cuối năm.
- NLĐ có mức tiền lương, tiền công cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.
c) Tiền lương, tiền công đóng BHXH là tiền lương, tiền công tháng quy định tại điểm a, điểm b mục 2 phần này (không đóng BHXH theo tiền lương ngày, giờ, tiền lương tuần hoặc tiền lương theo sản phẩm).
III/ Phương thức đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN:
- Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những NLĐ tham gia BHXH, BHYT, BHTN, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN của từng NLĐ theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc kho bạc Nhà nước.
Khi chuyển tiền, đơn vị cần ghi đầy đủ 3 tiêu chí sau :
+ Tên đơn vị
+ Mã đơn vị (VD: YN…, TZ…,...)
+ Nội dung : Nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN cho tháng…/năm…
- Hàng tháng, đơn vị được giữ lại 2% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH để chi trả kịp thời 2 chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động. Hàng quý hoặc hàng tháng đơn vị quyết toán với cơ quan BHXH, trường hợp tổng số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền giữ lại thì đơn vị phải nộp số chênh lệch này vào tháng tiếp theo tháng quyết toán cho quỹ BHXH.
- Trường hợp đơn vị không chuyển đủ tiền phải đóng trong kỳ và tiền lãi chậm đóng (nếu có) cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN thì cơ quan BHXH thực hiện phân bổ số tiền đóng của đơn vị theo thứ tự:
• BHYT, lãi chậm đóng BHYT (nếu có);
• BHTN, lãi chậm đóng BHTN (nếu có);
• BHXH, lãi chậm đóng BHXH (nếu có).
II. Quyền của người lao động:   
1. Được xác nhận đầy đủ về đóng bảo hiểm thất nghiệp trong Sổ Bảo hiểm xã hội.
2. Được nhận lại Sổ Bảo hiểm xó hội khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
3. Được hưởng đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm thất nghiệp quy định.
4. Được uỷ quyền cho người khác nhận trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
5. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp; yêu cầu cơ quan lao động, tổ chức Bảo hiểm xó hội cung cấp thụng tin liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.
6. Khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền khi người sử dụng lao động, cơ quan lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm các quy định về bảo hiểm thất nghiệp.
7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

III. Trách nhiệm của người lao động: 

1. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ và đúng theo quy định.
2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Bảo quản, sử dụng Sổ Bảo hiểm xã hội quy định.
4. Đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
5. Hàng tháng thông báo với cơ quan lao động về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
6. Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi được cơ quan lao động giới thiệu trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

IV. Quyền của người sử dụng lao động: 

1. Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền khi người lao động, cơ quan lao động, tổ chức Bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm các quy định về bảo hiểm thất nghiệp.
3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
V. Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

1. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ và đúng theo quy định.
2. Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị.
3. Thực hiện đúng quy định về việc lập hồ sơ để người lao động đóng và hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
4. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cú kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
5. Cung cấp các văn bản theo quy định cho người lao động để hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
6. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

VI. Quyền của cơ quan lao động:

 

1. Từ chối yêu cầu hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật.
2. Giải quyết khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
3. Kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.
4. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

VII. Trách nhiệm của cơ quan lao động:

1. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ và giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thủ tục thực hiện bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
7. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Lưu trữ hồ sơ về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.
10. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ về bảo hiểm thất nghiệp.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế và tham gia nghiên cứu khoa học về bảo hiểm thất nghiệp.
12. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. 

VIII. Quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật.

3. Khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp.

4. Kiểm tra việc đóng bảo hiểm thất nghiệp.

5. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
6. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

IX. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; hướng dẫn thủ tục thu, chi bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp.
3. Chi trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm.
4. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
5. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trư­ởng quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm thất nghiệp.
8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm thất nghiệp; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
9. Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp. Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về tình hình thực hiện thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
10. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm thất nghiệp khi ngư­ời lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
11. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp theo thẩm quyền.
13. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

X. Các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp: 

1.- Trợ cấp thất nghiệp :

a. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

a.1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

a.2. Đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

a.3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký với Phòng LĐTBXH theo quy định.

b. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

 c. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

 a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.

 2- Hỗ trợ học nghề: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề với thời gian không quá sáu tháng. Mức hỗ trợ bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề.

 3-Hỗ trợ tìm việc làm; Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

4-Bảo hiểm y tế

1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

2. Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 XI- Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: 
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 1. Hàng tháng không báo với cơ quan lao động về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

 2. Bị tạm giam.

XII- Chấm dứt  hưởng trợ cấp thất nghiệp: 

 1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

 a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

 b) Có việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự;

d) Hưởng lương hưu;

đ) Sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức lao động giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thông báo với tổ chức lao động về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghịệp trong ba tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư;

h) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

i) Bị chết.

2. Đang trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mà tìm được việc làm hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, người hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp quy định.

3. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định trên thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau.